Đánh giá của bạn về cổng thông tin điện tử
63 người đã bình chọn
265 người đang online

Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban dân tộc tỉnh Thanh Hóa và cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp huyện

100%

Tại Quyết định số 3572/QĐ-UBND ngày 28/10/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác Dân tộc thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện trên địa bàn tỉnh, quy định:


Điều 1. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Ban Dân tộc

1. Vị trí và chức năng:

Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc UBND tỉnh, có chức năng tham m­ưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý nhà n­ước về công tác dân tộc.
Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Uỷ ban Dân tộc.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn:

       Ban Dân tộc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 2 Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ hư­ớng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND  cấp tỉnh, UBND cấp huyện.

3. Cơ cấu tổ chức và biên chế:

3.1 Lãnh đạo Ban:

        a) Ban Dân tộc có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban.
b) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
c) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Ban Dân tộc;
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, cho từ chức, khen thưởng, kỷ luật. nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng ban và Phó Trưởng ban do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và các quy định của Đảng và Nhà nước về quản lý cán bộ.

3.2. Cơ cấu tổ chức của Ban, gồm:

      - Văn phòng;
      - Thanh tra;
      - Phòng Chính sách và tuyên truyền;
      - Phòng Kế hoạch, tổng hợp.
         Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có Trưởng phòng và không quá 02 Phó Trưởng phòng. Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, biên chế cụ thể của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ do Trưởng ban Dân tộc quyết định.

3.3. Biên chế:

 Biên chế công chức của Ban Dân tộc do UBND tỉnh quyết định giao hàng năm trong tổng biên chế công chức của tỉnh được Trung ương giao và sau khi được HĐND tỉnh thông qua.

Điều 2.

Cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp UBND 11 huyện miền núi (Mường Lát, Quan Hóa, Quan Sơn, Bá Thước, Lang Chành, Ngọc Lặc, Cẩm Thuỷ, Thạch Thành, Thường Xuân, Như Xuân, Như Thanh) thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc là Phòng Dân tộc. Đối với các huyện, thị xã, thành phố còn lại, Văn phòng HĐND và UBND tham mưu, giúp UBND cấp huyện, thị xã, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc; vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể do UBND cấp huyện quyết định theo quy định tại Điều 5, Điều 6, Chương II, Thông tư Liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/ 2010 của Uỷ ban Dân tộc và Bộ Nội vụ.

Phòng Dân tộc có con dấu để giao dịch.
Phòng Dân tộc có Trưởng phòng, không quá 02 Phó Trưởng phòng. Biên chế công chức của Phòng Dân tộc hoặc công chức chuyên trách làm công tác dân tộc thuộc Văn phòng HĐND và UBND do Ủy ban nhân cấp huyện, thị xã, thành phố quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện, thị xãm thành phố được UBND tỉnh giao hàng năm.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định trước đây trái với Quyết định này./.